ĐIỀU TRỊ VIÊM LOÉT LƯỠI MIỆNG BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN
26-05-2018
ĐIỀU TRỊ VIÊM LOÉT LƯỠI MIỆNG BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN
Theo Y học Cổ truyền, Viêm loét Lưỡi – Miệng thường do các nguyên nhân sau đây:
1. Do ăn nhiều chất cay, béo, ngọt.
►Uống nhiều rượu tạo ra nhiệt tổn hại Tâm Tỳ sinh chứng lở loét ở khoang miệng.
2. Do thấp nhiệt (nhiễm trùng) trong miệng
►Có nhiều vết loét trắng làm đau đớn, không ăn uống được.
3. Trẻ em bị Cam tích, người lớn do suy nhược cơ thể
►Gây ra chứng loét miệng.
4. Tinh thần suy nhược, tâm tình uất ức
►Ảnh hưởng đến Vị Tâm, Thận lâu ngày tích nhiệt sinh ra chứng loét Miệng – Lưỡi.
Chứng viêm loét Lưỡi – Miệng được chia ra các thể:
A. THỰC HỎA: Do Tâm Tỳ bị hỏa độc mà sinh ra.
1. Triệu chứng:
- Vết loét sưng đỏ, có mủ, nóng rát, đau nhức.
- Miệng khô, hôi.
- Chất lưỡi đỏ, rêu vàng, nước tiểu đỏ, cầu táo.
2. Pháp trị: Thanh nhiệt tả hỏa Tâm Tỳ.
Thuốc Nam:
Cỏ Mực: 20gr
Cam Thảo Nam: 16gr
Lá Tre: 16gr
Cát Căn: 20gr
Rau đắng đất: 20gr
Mè đen: 20gr
Cách dùng: Sắc với 4 chén nước (800ml) còn lại 1.5 chén thuốc. Uống ấm ngày 3 lần, mỗi lần 1/2 chén.
Cổ phương: Dùng bài Đạo Xích tán gia giảm.
Sinh Địa: 20g
Cam Thảo: 8gr
Mộc Thông: 12gr
Huyền Sâm: 16gr
Trúc Diệp: 12gr
Lô Căn: 20gr
Thạch cao: 20gr
Tri mẫu: 16gr
Ngọc Trúc: 12gr
Thăng ma: 8gr
Cách dùng: Sắc với 5 chén nước (1 lít) còn lại 1,5 chén thuốc. Uống ấm ngày 3 lần, mỗi lần 1/2 chén.
Nước thứ 2: nấu uống cả ngày.
B. HƯ HỎA: Do Vị âm hư, Thận âm hư, Tân dịch bị hao tổn sinh ra.
1. Triệu chứng:
- Các vết loét sưng đau, chảy máu.
- Lưỡi đỏ.
- Dễ tái phát khi sức khỏe suy giảm, mệt nhọc.
2. Pháp trị: Dưỡng âm, thanh nhiệt.
Thuốc Nam:
Rễ Đinh lăng (hoặc lá): 20gr,
Mè đen: 20gr
Cỏ Mực: 20gr
Mắc Cỡ: 20gr
Đậu đen: 40gr
Rễ nhàu: 16gr
Lá Dâu: 20gr
Sài đất: 12gr
Cách dùng: Sắc với 5 chén nước (1 lít) còn lại 1 chén rưỡi thuốc. Uống ấm ngày 3 lần, mỗi lần nửa chén.
Nước thứ 2: nấu uống cả ngày.
Cổ phương: Bài Lục vị Tri Bá gia giảm
Sinh Địa: 20gr
Hoàng Bá: 12gr
Hoài Sơn: 16gr
Tri Mẫu: 8gr
Sơn Thù: 12gr
Huyền Sâm: 12gr
Trạch Tả: 8gr
Bạch Thược: 12gr
Đơn Bì: 8gr
Táo nhân (sao đen): 12gr
Bạch Linh: 8gr
Cách dùng: Sắc với 4 chén nước (800ml) còn lại 1 chén rưỡi thuốc. Uống ấm ngày 3 lần, mỗi lần nửa chén.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Phòng Khám Y Học Thực Tiễn Đông Y
• Địa chỉ 1: 88 Hải Thượng Lãn Ông, phường 10, quận 5, Tp. Hồ Chí Minh
• Địa chỉ 2: 35D Lộ Tẻ, Tân Tạo A, Bình Tân, TPHCM (Đối diện cổng chính chợ Bà Hom mới)
• Địa chỉ 3: A12/22B Xóm Hố, Ấp 2, Xã Tân Kiên, Bình Chánh, Tp.HCM.
• Địa chỉ 4: 20/34 Kp.3 Đ. Bình chiểu, P.Bình chiểu, Tp.Thủ Đức, Tp.HCM
• Địa chỉ 4: 441 Nơ Trang Long, P.13, Bình Thạnh, Tp.HCM
Di động: 0925 000 115 / 0903 784 072 / 0927 000 115
Website: kyhoadithao.vn
Facebook: Phòng Khám Y Học Thực Tiễn Đông Y
Các bài viết khác
- NHỮNG CHỨNG BỆNH CỦA TRẺ EM (20.02.2025)
- NHỮNG CHỨNG BỆNH RIÊNG CỦA PHỤ NỮ (13.02.2025)
- NHỮNG CHỨNG NHỨC MỎI TÊ THẤP (10.02.2025)
- NHỮNG CHỨNG TÉ, DẬP, PHỎNG (05.02.2025)
- NHỮNG CHỨNG DI TINH, BẠCH ĐÁI, SA TỬ CUNG (04.02.2025)
- NHỮNG CHỨNG TIỂU TIỆN (24.01.2025)
- NHỮNG CHỨNG ĐẠI TIỆN (17.01.2025)
- NHỮNG CHỨNG BAN, SỞI (BAN ĐỎ) (16.01.2025)
- NHỮNG CHỨNG NGỨA GHẺ, NHỌT, MỀ ĐAI (14.01.2025)
- NHỮNG CHỨNG MỒ HÔI (11.01.2025)

