NHỮNG CÂY THUỐC HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH GAN (5)

25-07-2018

1. BẠCH HOA XÀ THIỆT THẢO 白花蛇舌草(CỎ LƯỠI RẮN TRẮNG, LƯỠI ĐÒNG)

 

Đông Dược Công Đức

 

Xuất xứ: Dùng toàn cây bạch hoa xà thiệt thảo Hedyotis diffusa Willd. Họ Cà phê (Rubiaceae).

Phân bố: Mọc ở vùng đất rộng cỏ mọc ven đường, ven ruộng, ven lạch, ven vườn.

Thu hái, bào chế: Thu hái vào mùa hè thu, bỏ tạp chất, phơi khô. Khi dùng rửa sạch, cắt ngắn.

Tính năng: Ngọt, nhạt, mát. Có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi niệu tiêu thũng.

Liều dùng: 15 – 30g.

 

NGHIỆM PHƯƠNG

1. Viêm gan: 

Bạch hoa xà thiệt thảo 60g, Kê cốt thảo 30g. Nấu nước uống.

2. Xơ gan bụng trướng nước: 

Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên đều 60g. Nấu nước uống.

3. Viêm gan mạn tính, xơ gan thời kỳ đầu:

Bạch hoa xà thiệt thảo, Đan sâm đều 60g, Kê cốt thảo 12g. Nấu nước uống.

4. Viêm gan cấp tính thể hoàng đản:

Bạch hoa xà thiệt thảo 30g, Nhân trần hao 15g. Nấu nước uống.

 

2. ĐỊA ĐỞM THẢO 地胆草 (草鞋根)

(CỎ LƯỠI MÈO, BỒ CÔNG ANH ĐÀ LẠT)

 

 

 

Đông Dược Công Đức 

 

Xuất xứ: Dùng toàn cây địa đởm thảo Elephantopus scaber L. Họ Cúc (Asteraceae).

Phân bố: Mọc ở sườn đồi trống, bãi cỏ, đất hoang, đất trồng trọt, ven đường, ven làng, ven lạch, ven rừng, ven thung lũng. Nhiều nhất ở Lâm Đồng.

Thu hái, bào chế: Thu hái vào mùa hè thu, rửa sạch, phơi khô. Khi dùng rửa sạch, cắt ngắn.

Tính năng: Đắng, lạnh. Có tác dụng thanh nhiệt khử thấp, giải độc lợi niệu.

Liều dùng: 15 – 30g.

Cấm kỵ: Phụ nữ có thai dùng thận trọng.

NGHIỆM PHƯƠNG

1. Viêm gan cấp tính:

Địa đởm thảo tươi 60g, củ nghệ tươi 60g. Nấu nước uống.

2. Xơ gan bụng trướng nước:

Bài 1: Địa đởm thảo tươi 60g, thịt nạc heo 60g. Chưng cách thủy uống.

Bài 2: Địa đởm thảo tán bột 30g, trứng gà 1 quả, cùng trộn đều nấu chín, chia làm 2 lần, dùng Phục linh, Đảng sâm đều 15g, Đương quy 10g nấu thang để chiêu thuốc.

3. Viêm gan thể hoàng đản:

Địa đởm thảo 30g, Nhân trần hao, Chi tử đều 15g. Nấu nước uống.

 

3. KÊ CỐT THẢO 鳮骨草 (CAM THẢO DÂY)

 

Đông Dược Công Đức

 

Xuất xứ: Tên khoa học: Abrus pulchellus Wall. Họ Đậu (Fabaceae).

Phân bố: Mọc ở ven đường rừng thưa, thung lũng, trong lùm cây bụi.

Thu hái, bào chế: Thu hái quanh năm, bỏ quả giáp (hạt mầm có độc) và bùn cát, phơi khô. Khi dùng rửa sạch, cắt nhỏ.

 Tính năng: Ngọt, hơi đắng, mát. Có tác dụng thanh nhiệt giải độc, thư Can chỉ thống.

Liều dùng: 15 – 30g.

Cấm kỵ: Phụ nữ có thai dùng thận trọng. Âm hoàng kỵ dùng.

 

NGHIỆM PHƯƠNG

1. Viêm gan cấp tính thể hoàng đản:

Bài 1: Kê cốt thảo, Nhân trần đều 30g, Chi tử 15g. Nấu nước uống. Ăn uống kém gia Kê nội kim 15g; phát sốt gia Kim ngân hoa, Bạch hoa xà thiệt thảo đều 30g; phù thũng gia Hải kim sa 30g.

Bài 2: Kê cốt thảo, Nhân trần đều 30g, Chi tử 10g, Trần bì 6g. Nấu nước uống.

Bài 3: Kê cốt thảo, Chi tử đều 30g, Diệp hạ châu 15g. Nấu nước uống.

 2. Viêm gan mạn tính:

Bài 1: Kê cốt thảo 60g, xương sống heo 250g. Hầm với nước uống.

Bài 2:: Kê cốt thảo 60g, thịt nạc 60g. Hầm với nước uống.

 

4. UẤT KIM 鬱金 (DÁI NGHỆ)

 

Đông Dược Công Đức

 

Đông Dược Công Đức

 

 

Xuất xứ: Dùng khối rễ của cây Khương hoàng Curcuma longa L. Họ Gừng (Zingiberaceae).

Phân bố: Mọc ở nơi thoáng đãng ẩm ướt nhiều màu mở nơi bãi cỏ, ven lạch, ven rừng hoặc được trồng.

Thu hái, bào chế: Thu hái vào mùa thu đông, rửa sạch, thái phiến, phơi khô. Khi dùng rửa sạch.

 Tính năng: Cay, đắng, lạnh. Có tác dụng sơ Can giải uất, lợi Đởm thoái hoàng.

Liều dùng: 3 – 15g.

Cấm kỵ: Phụ nữ có thai dùng thận trọng.

 

NGHIỆM PHƯƠNG

1. Hoàng đản mạn tính: 

Bài 1: Uất kim, Nhân trần hao, Chỉ xác, Chi tử, Mang tiêu đều 15g. Nấu nước uống.

Bài 2: Uất kim, Nhân trần hao đều 15g, Diên hồ sách, Hoàng liên, Nhục quế đều 10g. Nấu nước uống.

 2. Viêm gan mạn tính:

Uất kim, Sài hồ, Bạch thược, Chỉ thực đều 15g. Nấu nước uống.

 3. Hoàng đản thể thấp nhiệt:

Uất kim, Chi tử, Long đởm, Nhân trần hao đều 15g. Nấu nước uống.

 

5. NGƯ TINH THẢO 魚腥草 (RAU DẤP CÁ)

 

Đông Dược Công Đức

 

Xuất xứ: Dùng bộ phận trên mặt đất của cây Giấp cá Houttuynia cordata Thunb. Họ Giấp cá (Saururaceae).

Phân bố: Mọc ở ven suối, ven vườn, ven ruộng, ven nước nơi cỏ mọc, chân núi ẩm ướt, sườn núi.

Thu hái, bào chế: Thu hái vào mùa hè, bỏ tạp chất, phơi khô hoặc dùng tươi. Khi dùng rửa sạch, cắt nhỏ.

Tính năng: Cay, hơi lạnh. Có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi niệu thông lâm.

Liều dùng: 15 – 25g, dùng tươi 30 – 60g. Làm thuốc sắc thì nên bỏ vào sau.

 

NGHIỆM PHƯƠNG

1. Viêm gan cấp tính thể hoàng đản:

Ngư tinh thảo, Xa tiền thảo đều 30g, Hy thiêm thảo 15g. Nấu nước uống, uống liên tục 10 – 20 ngày.

2. Viêm gan mạn tính:

Ngư tinh thảo 20g, Mã tiên thảo 15g, Long đởm thảo 30g, Rau má 60g. Nấu nước uống.

back-to-top.png